giáo lí

giáo lí

Các linh mục dạy giáo lí cho trẻ em vào cuối tuần.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hệ thống các nguyên tắc, tín điều cơ bản của một tôn giáo: "giáo lí" chỉ những lời dạy, những chân lý căn bản một tôn giáo truyền dạy cho tín đồ, thường được hệ thống hóa thành bài bản.
    • Nội dung giảng dạy về tôn giáo: "giáo lí" cũng được dùng để chỉ các bài học, sách vở hướng dẫn về đức tin thực hành tôn giáo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Giáocủa đạo Phật dạy về từ bi trí tuệ. (Hệ thống nguyên tắc của Phật giáo hướng dẫn lòng thương yêu sự hiểu biết.)
    • Các tín đồ phải học giáotrước khi chịu phép rửa tội. (Người theo đạo cần nắm vững các tín điều cơ bản trước khi thực hiện nghi lễ quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dạy giáo lí": hành động truyền đạt kiến thức về tín điều tôn giáo cho người khác.

    • Cha xứ dạy giáocho các em thiếu nhi mỗi sáng Chủ nhật. (Linh mục giảng dạy các nguyên tắc đạo cho trẻ em vào buổi sáng Chủ nhật.)
  • "sách giáo lí": tài liệu được biên soạn để giảng dạy các nguyên tắc tôn giáo.

    • Sách giáoCông giáo giải thích các tích điều răn. (Cuốn sách này trình bày các nghi lễ luật lệ của đạo Công giáo.)
Biến thể từ gần giống
  • Giáo lý (danh từ): biến thể chính tả phổ biến (cả hai đều được chấp nhận).

    • Giáo lý nhà Phật rất sâu sắc. (Hệ thống tín điều Phật giáo chiều sâu tư tưởng.)
  • Tín (danh từ): nguyên tắc, chân lý của một tín ngưỡng.

    • Tín về Chúa Ba Ngôi nền tảng của Ki- giáo. (Chân lý về Thiên Chúa ba ngôi cốt lõi của đạo Ki-.)
Từ đồng nghĩa
  • Giáo thuyết: hệ thống học thuyết, lý luận của một tôn giáo.
  • Chân lý: sự thật tuyệt đối, không thể thay đổi trong tôn giáo.
  • Đạo : nguyên tắc đạo đức, lẽ phải trong cuộc sống (rộng hơn, không chỉ tôn giáo).
Thành ngữ liên quan
  • Giáovững vàng: hiểu sâu tin tưởng chắc chắn vào các nguyên tắc tôn giáo.
    • Người tu hành cần giáovững vàng để không bị dao động. (Người xuất gia phải nắm chắc tín điều để giữ vững đức tin.)

Từ chứa "giáo lí"